Thông báo

Hình nổi bật

 

Thông tin truy cập

Đang xem: 60
Hôm nay: 199
Hôm qua: 1756
Trong tuần: 6398
Trong tháng: 25457
Tất cả: 4426201
Chuyên mục - Giới thiệu chính sách mới
Chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long

Ngày 01/02/2018, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Nghị quyết số 97/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long.

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đầu tư, trình tự, thủ tục hưởng chính sách của tỉnh Vĩnh Long áp dụng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:

            1. Đối tượng áp dụng

- Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư) liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

- Các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư.

            2. Danh mục ngành, nghề - lĩnh vực, địa bàn hỗ trợ đầu tư

            a. Danh mục ngành, nghề, lĩnh vực hỗ trợ đầu tư

- Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện như Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo Nghị định về chính sách Khuyến khích Doanh nghiệp đầu tư vào Nông nghiệp, Nông thôn của Chính phủ;

- Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên mời gọi đầu tư giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực quan trọng của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Danh mục các dự án mời gọi đầu tư cụ thể theo từng giai đoạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b. Địa bàn hỗ trợ đầu tư

Tất cả các dự án đầu tư vào địa bàn huyện Trà Ôn, huyện Tam Bình, huyện Bình Tân, huyện Mang Thít và huyện Vũng Liêm của tỉnh Vĩnh Long và Khu công nghiệp được thành lập theo quy định của Chính phủ.

            3. Chính sách hỗ trợ đầu tư

            a. Hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư: Hỗ trợ 80% chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư,  theo định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng ban hành theo từng thời điểm, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án (riêng đối với dự án không lập quy hoạch chi tiết xây dựng thì mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án).

            b. Hỗ trợ chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (gồm đất đai và các tài sản, vật kiến trúc trên đất): Hỗ trợ 20% trên tổng chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng nhưng tối đa không quá 05 tỷ đồng/dự án, giá trị hỗ trợ được áp dụng theo khung giá nhà nước quy định.

            c. Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà máy xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn: Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng nhà máy xử lý nước thải đạt cột A theo tiêu chuẩn hiện hành nhưng không quá 05 tỷ đồng/dự án. Dự án này phải được phê duyệt theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

            d. Hỗ trợ về tín dụng: Hỗ trợ 2%/năm lãi suất vay vốn để đầu tư tài sản cố định từ các ngân hàng thương mại trong nước hoặc từ Quỹ Đầu tư Phát triển của tỉnh trong thời gian là 03 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

e. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông đối với các dự án ở bên ngoài các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông đến hàng rào doanh nghiệp với khoảng cách tối đa không quá 1.000 mét tính từ điểm đầu nối với trục giao thông chính nhưng không quá cấp đường đấu nối với tổng mức hỗ trợ không quá 03 tỷ đồng/dự án đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề - lĩnh vực, địa bàn hỗ trợ đầu tư kèm theo Nghị quyết này.

 f. Hỗ trợ đầu tư về kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp

- Hỗ trợ 100% kinh phí đầu tư xây dựng đường giao thông đến hàng rào các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng với mức hỗ trợ 50 tỷ đồng/ 1 khu công nghiệp; 25 tỷ đồng/ 1 cụm công nghiệp.

g. Hỗ trợ, đầu tư đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao; vùng sản xuất rau an toàn theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP); phát triển vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến rau, củ, quả; xây dựng cánh đồng sản xuất lúa chất lượng cao

- Hỗ trợ 50% chi phí để đầu tư xây dựng nhà xưởng; mua máy móc, thiết bị; lắp đặt hệ thống tưới nước tự động; đóng gói, bảo quản sản phẩm (không bao gồm chi phí xây dựng văn phòng) tổng mức hỗ trợ không quá 02 tỷ đồng/dự án.

- Hỗ trợ (một lần) 100% chi phí, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/doanh nghiệp, thuê tổ chức tư vấn hướng dẫn, chứng nhận đánh giá để được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm an toàn. Nội dung kinh phí thuê tổ chức chứng nhận đánh giá để được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm an toàn phải phù hợp với các quy định hiện hành.

- Hỗ trợ 100% chi phí đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật dẫn đến hàng rào doanh nghiệp của vùng sản xuất tập trung nhưng tối đa 03 tỷ đồng/dự án.

- Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ, đầu tư này phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

+ Có quy mô sản xuất vùng nguyên liệu tập trung từ 30 ha trở lên đối với vùng cây ăn quả và quy mô 20 ha đối với vùng sản xuất rau màu. Riêng đối với dự án xây dựng cánh đồng sản xuất lúa chất lượng cao có quy mô sản xuất vùng nguyên liệu tập trung từ 50 ha trở lên;

+ Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu chưa có quy hoạch được duyệt.

h. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ

- Hỗ trợ 30% kinh phí đối với dự án đổi mới công nghệ, nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng/dự án.

- Các dự án được hưởng hỗ trợ phải bảo đảm các điều kiện sau:

+ Các sản phẩm của doanh nghiệp sau khi đổi mới công nghệ phải được công bố tiêu chuẩn theo quy định.

+ Có ý kiến thẩm định của Sở Khoa học và Công nghệ để chi cho các nội dung theo đúng quy định của lĩnh vực chuyên ngành.

i. Các hỗ trợ khác: Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ chi phí quảng cáo, hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư.

            4. Điều kiện để được hưởng hỗ trợ đầu tư

- Khi dự án đầu tư được triển khai xây dựng đạt 100% khối lượng và hoàn thành đưa vào sử dụng thì sẽ được giải ngân 100% mức vốn hỗ trợ.

- Đối với các chính sách hỗ trợ có liên quan đến sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh phải tuân thủ thực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư công.

            Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/02/2018 và thay thế Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về ban hành quy định thí điểm chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long./.

Nguyễn Tấn Phi

Quay lại In bài viết

Các tin liên quan

Liên kết website

 

Hình liên kết