Thông báo

Hình nổi bật

 

Thông tin truy cập

Đang xem: 67
Hôm nay: 327
Hôm qua: 2078
Trong tuần: 8605
Trong tháng: 27663
Tất cả: 4428407
Chuyên mục - Chính sách ưu đãi đầu tư
THÔNG TIN VỀ MỨC THUẾ SUẤT TNDN VÀ THUẾ SUẤT ƯU ĐÃI

1. Mức thuế  suất TNDN:

            Từ ngày 1/1/2014, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19/6/2013 bắt đầu có hiệu lực. Theo đó các doanh nghiệp sẽ được hưởng mức thuế suất TNDN như sau:

            - Thuế suất thuế TNDN là 22%

            - Từ ngày 1/1/2016 những trường hợp thuộc diện áp dụng mức thuế suất TNDN là 22% giảm còn 20%.

            - Thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 20 tỷ.

            - Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

2. Thuế suất ưu đãi :

            Theo quy định tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp bắt đầu có hiệu lực từ ngày 15/2/2014 thì các doanh nghiệp hưởng mức thuế suất  ưu đãi thuế TNDN như sau:

            2.1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời gian 15 năm, đối với:

            - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực:  sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; ...

            - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khai thác khoáng sản), đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 03 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.

+ Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 03 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.

            Số lao động quy định tại Điểm này là số lao động có ký hợp đồng lao động làm việc toàn bộ thời gian, không tính số lao động bán thời gian và lao động hợp đồng ngắn hạn dưới 01 năm.

            2.2. Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian 15 năm (từ 01/01/2016 áp dụng thuế suất 17%) áp dụng  đối với:

            - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống.

            - Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại điều này (Điều 15, Nghị định 218/2013/NĐ-CP) được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới.

            2.3. Miễn thuế, giảm thuế :

            - Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo, đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 2.1 mục V.

            - Miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp.

            - Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

Quay lại In bài viết

Các tin liên quan

Liên kết website

 

Hình liên kết